chẳng bõ

Học thuật
Thân thiện
chẳng bõ

Món quà nhỏ này chẳng bõ so với sự giúp đỡ của anh.

Định nghĩa
  1. Cụm từ:
    • Không đáng, không xứng, không lại được: Dùng để diễn tả một việc làm, một hành động nào đó không mang lại giá trị, lợi ích hoặc sự thỏa đáng tương xứng với công sức, thời gian, chi phí hoặc sự mong đợi đã bỏ ra. thể hiện sự không đáng công, không xứng đáng.
dụ sử dụng
  • Cụm từ:
    • Ăn ít như thế chẳng bõ dính răng. (Việc ăn ít như vậy không đáng, không thỏa mãn chút nào.)
    • Phụ người chẳng bõ khi người phụ ta. (Việc phụ bạc người khác không đáng, nhất là khi chính mình cũng bị người ta phụ bạc lại.)
    • Đi xa cả buổi mua được món đồ này thì chẳng bõ. (Đi xa cả buổi trời chỉ mua được món đồ này thì không đáng công chút nào.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chẳng bõ công": Nhấn mạnh sự không xứng đáng với công sức đã bỏ ra.
    • Làm cả tháng trời lương ít thế này thì chẳng bõ công. (Làm việc cả tháng trời nhận mức lương ít ỏi như thế này thì không xứng đáng với công sức.)
  • "chẳng bõ tiền": Nhấn mạnh sự không xứng đáng với số tiền đã chi trả.
    • Món hàng chất lượng kém như vậy, mua về chẳng bõ tiền. (Món hàng chất lượng tệ như thế, mua về thật không xứng với số tiền đã bỏ ra.)
Biến thể từ gần giống
  • Không đáng: Không giá trị, ý nghĩa hoặc lợi ích tương xứng.
  • Không xứng: Không tương xứng, không phù hợp (với công sức, địa vị, mong đợi).
  • Không : Cách nói tắt, thân mật hơn của "chẳng bõ".
  • Chẳng đáng: Đồng nghĩa, diễn tả sự không xứng đáng.
Từ đồng nghĩa
  • Vô ích: Khôngích lợi, không mang lại kết quả .
  • Uổng công: Phí hoài công sức.
  • Không đáng công: Không xứng đáng với công sức bỏ ra.
Thành ngữ liên quan
  • Công dã tràng: Chỉ việc làm uổng công, vô ích.
    • Giúp đỡ kẻơn khác nào công dã tràng, chẳng bõ. (Giúp đỡ một kẻơn thì khác nào uổng công, chẳng đáng chút nào.)
chẳng bõ

Món quà nhỏ này chẳng bõ so với sự giúp đỡ của anh.

  1. Không đáng, không xứng, không lại được: ăn ít như thế chẳng bõ dính răng Phụ người chẳng bõ khi người phụ ta (Truyện Kiều).